TOP 9 LOẠI VẬT LIỆU TỪ ĐÁ ĐÁ VÔI VÀ TÍNH NĂNG BỀN ĐẸP, VẬT LIỆU ĐÁ

Chắc hẳn chúng ta không ai còn lạ lẫm với đá vôi - một trong những nguyên liệu được sử dụng rất nhiều trong sản xuất và đời sống. Vậyđá vôicó những đặc điểm, tính chất như thế nào mà được sử dụng nhiều vậy?


Tổng quan về đá vôi (calcium carbonate)

1. Đá vôi là gì?

Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate (hay tiếng Việt là canxi cacbonat) là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat.Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... nên đá vôi có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt và cả màu hồng sẫm và màu đen.Đá vôi không cứng bằng đá cuội và bị sủi bọt khi nhỏ giấm chua vào. Đá vôi có khối lượng riêng khoảng 2600-2800 kg/m3, cường độ chịu lực nén 45-80 MPa.Canxi cacbonat nằm trong hơn 4% lớp vỏ trái đất và được tìm thấy trên khắp thế giới. trong tự nhiên, hình thức phổ biến nhất của đá vôi Ca
CO3là đá phấn, đá vôi, đá cẩm thạch được hình thành từ các trầm tích của lớp vỏ ốc nhỏ hóa thạch, sò và san hô qua hàng triệu năm.

Bạn đang xem: Vật liệu từ đá đá vôi và tính năng bền đẹp

*

Công thức hóa học của đá vôi Ca
CO3

2. Bột đá vôi là gì?

Bột đá vôi Ca
CO3 là một chất thường được sử dụng nhiều trong y tế như một chất bổ sungcanxicho người bị loãng xương, cung cấp canxi cho cơ thể hay một chấtkhử chua.

Cacbonat canxi là một thành phần cấu thành hoạt hóa trongvôi nông nghiệp. Chất này thường được tìm thấy dưới dạngđáở khắp nơi trên thế giới, là thành phần chính trong mai hay vỏ của các loài sò, ốc hoặc vỏ củaốc.

3. Những loại đá vôi phổ biến nhất

Đá vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, tuy nhiên đá vôi này giòn và cứng.Đá vôi chua nhiều sét thì độ bền nước kém.Đá tufa là loại đá vôi xốp được tìm thấy gần các thác nước hay là được hình thành khi các khoáng chất cacbonat tạo ra kết tủa ra khỏi vùng nước nóng.Đá vôi đôlômit có tính năng cơ học tốt hơn đá vôi thường.Đá vôi travertine là một loại đá vôi đa dạng, được hình thành dọc theo các dòng suối, đặc biệt là nơi có thác nước và quanh suối nước nóng hoặc lạnh.Đá vôi có mặt ở khắp nơi trên trái đất vì thế đây là một trong những vật liệu thô được sử dụng rộng rãi trong 5000 năm trở lại đây. Tuy nhiên, mắc dù canxi cacbonat phong phú nhưng chỉ có một số ít là có chất lượng đủ cao để được đưa vào sử dụng.

4. Phân loại các dạng của đá vôi

Qua điều chế sản xuất, đá vôi có thể tạo thành đá phấn, vôi sống và vôi bột:

Vôi sống là vôi được tạo ra từ quá trình nung đá vôi ở nhiệt độ cao, trên 900 độ C. Các sản phẩm của vôi sống mang lại phản ứng hóa học cao, thường được sử dụng trong ngành công nghiệp luyện kim, xử lý nước thải, môi trường gia cố nền đất, điều chỉnh độ p
H, chất ăn da, hấp thụ khí axit...Vôi bột (hay còn gọi là bột vôi), là dạng tinh thể không màu hay bột có màu trắng và thu được khi cho vôi sống tác dụng với nước. Vôi bột cũng có thể kết tủa xuống khi trộn dung dịch có chứa Canxi clorua với dung dịch chứa Natri hidroxit Na
OH. Loại vôi bột này thường được sử dụng trong ngành nông nghiệp trồng trọt.Đá phấn là một loại đá trầm tích khá mềm, tơi xốp, màu trắng, đây là một dạng của đá vôi tự nhiên chủ yếu chứa các ẩn tinh của khoáng vật canxit tới 99%. Đá phấn được khai thác nhiều trên thế giới, được sử dụng là vật liệu xây dựng và phân bón vôi cho đồng ruộng.

Tính chất hóa học của đá vôi

Đá vôi canxi cacbonat có chung tính chất đặc trưng của các chất cacbonat. Đặc biệt là:

Tác dụng với axit mạnh, giải phóng điôxit cacbon:

Ca
CO3+ 2HCl → Ca
Cl2+ CO2↑ + H2O

Khi bị nung nóng, chúng giải phóng điôxít cacbon (trên 825°C trong trường hợp của Ca
CO3), để tạoôxit canxi, thường được gọi là vôi sống:

Ca
CO3→ Ca
O + CO2↑

Công thức hóa học của đá vôi

Đá vôi có công thức hóa học là
Ca
CO3là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa.

Đá vôi Ca
CO3dùng để làm gì?

Đá vôi có rất nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống vì tính phổ biến và giá thành khá rẻ. Một số ứng dụng nổi bật của canxi cacbonat:

*

Đá vôi được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành sản xuất khác nhau

Được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp xây dựng, cẩm thạch hoặc là thành phần cấu thành của xi măng hoặc sản xuất ra vôi.Chúng được sử dụng rất nhiều trong ngành sơn, trong đó Ca
CO3được xem là chất độn chính. Độ mịn và sự phân bố kích thước hạt canxi cacbonat ảnh hưởng đến độ trắng sáng của quá trình sơn phủ.Ngoài ra, chúng giúp gia tăng độ sáng cao, độ hấp thu dầu thấp, độ phân tán tốt vè rất bền trong môi trường, khả năng ăn mòn thấp, độ ổn định p
H ổn định, nâng cao tính năng chống ăn mòn sản phẩm.Chúng còn được sử dụng rất nhiều trong ngành sơn nước, canxi cacbonat góp phần tăng khả năng quang học của sơn và trọng lượng của sơn, trong đó phải chiếm 60% hàm lượng trong sản xuất sơn.Là chất xử lý môi trường nước: Canxi cacbonat hấp thu các khí độc tích tụ ở đáy ao như:NH3,H2S, CO2...và axit trong nước, giảm tỷ trọng kim loại nặng, độc hại trong ao nuôi. Đá vôi giúp phân hủy xác tảo, các chất lơ lửng bẩn trong ao nuôi, giúp cân bằng môi trường nước và ổn định độ p
H. Canxi cacbonat giúp ổn định màu nước, hạn chế có váng làm sạch nước, tăng lượng oxy hòa tan trong nước.Đá vôi còn giúp hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn có hại trong nước, vi khuẩn phát sáng trong ao nuôi...Được sử dụng rộng rãi trong y tế với vai trò là thuốc bổ sung khẩu phần canxi giá rẻ, chất khử chua. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm làm chất nền thuốc viên từ loại dược phẩm khác.Ngoài ra, Ca
CO3còn được biết đến là chất làm trắng trong việc trắng men đồ gốm sứ. Và bột vôi cũng được gọi là đá phấn vì đây là thành phần chính của phấn viết bảng, phấn viết ngày nay có thể làm ngay canxi cacbonat hoặc thạch cao, sunfat canxi ngậm nước.

Đá vôi là một trong những loại đá phổ biến, được ứng dụng rộng rãi hiện nay trong nhiều lĩnh vực. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về loại đá này thông qua nội dung bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Sử dụng đá vôi trong xây dựng

1. Đá vôi là gì?

Đá vôilà loại một loạiđá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng vậtcanxitvàaragonit(các dạng kết tinh khác nhau củacacbonat canxi
Ca
CO3). Ngoài ra nó còn chứa nhiều loại tạp chất như bùn đất, đá silic, cát, bitum… Do đó, đá vô không chỉ có màu trắng mà còn nhiều màu khác do các thành phần trong nó quy định như xám tro, xanh, vàng, hồng…
*

2. Đặc điểm của đá vôi

Đá vôi có độ cứng 3, thấp hơn đá cuội. Khi tiếp xúc với giấm chua, đá vôi sẽ bị sủi bọt. Lực nén mà đá vôi có thể chịu được đạt khoảng 45 – 80 MPa.Đây là loại đá rất phổ biến, chiếm đến 4% lớp vỏ trái đất nên bạn có thể dễ dàng tìm thấy ở nhiều nơi. Loại đá vôi được tìm thấy nhiều nhất hiện nay là đá phấn, đá cẩm thạch… do trầm tích các loại vỏ ốc, sò, san hô hóa thạch.Theo nghiên cứu, thành phần silic trong đá vôi ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng của nó. Hàm lượng silic càng lớn thì đá càng cứng, giòn. Trong khi đó, độ bền nước của đá vôi lại do thành phần đất sét quyết định, lượng đất sét càng nhiều thì độ bền nước càng kém.
*

Đá vôi có thể khai thác ở khắp mọi nơi trên thế giới. Ở nước ta, đá vôi được tìm thấy ở nhiều hang động như Động Phong Nha, hang động Karst...Bảng báo giá đá graniteTự Nhiên Cao Cấp 2021

3. Ứng dụng của Đá vôi

Đá vôi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau. Ứng dụng của đá vôi phải kể đến như:- Sản xuất vôi bột, xi măng ứng dụng trong xây dựng.- Trong ngành sơn: Dùng làm chất độn chính của sơn, giúp sơn trắng sáng hơn, tăng khả năng quang học, tăng trọng lượng, tăng hiệu quả chống ăn mòn khi sơn cho các sản phẩm khác…- Sử dụng để khử trùng, xử lý nguồn nước nhờ khả năng hấp thụ axit và các loại khí độc như H2S, NH3… trong nước. Đá vôi hay Ca
CO3 có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, tảo và các mầm bệnh khác, phân hủy các chất cặn bẩn, giảm hàm lượng kim loại nặng và ổn định p
H nước, giúp nước sạch hơn, an toàn hơn.- Đá vôi còn được sử dụng như một thành phần bổ sung canxi cho con người.- Là chất làm nền cho các loại thuốc viên.- Dùng làm chất bó bột trong y học.- Ứng dụng làm phấn viết bảng…
*

Đá vôi được dùng để sản xuất phấn viết bảng
Dựa theo thành phần chứa trong đá vôi, người ta chia thành 2 loại gồm đá vôi và đá đá đôlômit. Giữa 2 loại chính này còn có nhiều loại chuyển tiếp trung gian khác tùy theo thành phần như silit, đất sét…Nếu phân chia kỹ càng hơn dựa vào thành phần, đá vôi có đến 22 loại. Một số loại đá vôi thường gặp như đá sét, đá vôi - đôlômit, Macnơ - sét, Macnơ - dolomit, đôlômit - sét...Đá vôi được ứng dụng rất phổ biến trong xây dựng với 2 loại là vôi sống và vôi bột.- Vôi sống: Người ta thu được vôi sống bằng cách nung đá vôi trên 900 độ C, dùng để làm môi trường gia cố nền đất và ứng dụng trong một số lĩnh vực khác như luyện kim, xử lý nước…
*

Đá vôi trong xây dựng gồm 2 loại là vôi sống và vôi bột- Vôi bột: Không màu hoặc màu trắng, do vôi sống tiếp xúc với nước tạo thành. Ngoài ra, người ta còn sản xuất vôi bột bằng cách nghiền mịn vôi sống cục. Loại vôi này được sử dụng như xi măng, ngoài ra còn được ứng dụng trong trồng trọt.Như bạn có thể thấy, tính ứng dụng của đá vôi rất đa dạng với nhiều lĩnh vực khác nhau. Eurostonehy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên sẽ hữu ích, giúp bạn hiểu hơn về loại đá này. Theo dõi chúng tôi để thường xuyên cập nhật những thông tin thú vị, bổ ích về các loại đá nhé.

Vôi là một vật liệu xây dựng không thể thiếu trong các công trình xây dựng. Quan trọng và phổ biến là vậy nhưng ít ai thực sự hiểu sản phẩm này là như thế nào, có công dụng cụ thể ra sao? Chính vì vậy ở bài viết dưới đây, Vôi Miền Bắc sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin về vôi xây dựng MỚI NHẤT hiện nay.

1. Vật liệu vôi xây dựng là gì?

Nguyên liệu để sản xuất vôi xây dựng là các loại đá giàu khoáng canxit cacbonat Ca
CO3 như đá vôi, đá san hô, đá dolomit với hàm lượng sét không vượt quá 6%. Trong đó hay dùng nhất là đá vôi đặc.

Trong ngành xây dựng, vôi dùng để sản xuất vữa xây, vữa trát cho các bộ công trình ở trên khô, có yêu cầu chịu lực ở mức độ vừa phải; ổn định đất để xây dựng đường, sân bay và nền móng. Ngoài ra, vôi còn được dùng để sản xuất gạch silicat hoặc quét trần nhà, quét tường, là lớp trang trí và bảo vệ vật liệu bên trong.

Xem thêm: Cách làm nhà gỗ cho chó bằng gỗ, cách làm nhà cho chó bằng gỗ công nghiệp


*

Nguyên liệu sản xuất vôi trong xây dựng

2. Bột vôi sống trong xây dựng

Bột vôi sống được tạo thành khi đem vôi cục nghiền nhỏ, mịn. Độ mịn của bột vôi sống khá cao, biểu thị bằng lượng lọt qua sàng 4900 lỗ/cm2 và không nhỏ hơn 90%. Sau khi nghiền, bột vôi sống được đóng thành từng bao, bảo quản và sử dụng giống như xi măng.

Sử dụng bột vôi sống trong xây dựng có ưu điểm là:

Rắn chắc và cho cường độ cao hơn vôi chín do tận dụng được lượng nhiệt tỏa ra khi tôi vôi để tạo ra phản ứng silicat.Không bị ảnh hưởng của hạt sạn.Không tốn thời gian tôi vôi.


Bột vôi sống trong xây dựng

3. Vôi xây dựng gồm những loại nào?

Vôi xây dựng được sử dụng dưới 04 hình thức: Vôi gầy, vôi sữa, vôi béo, vôi thủy lực. Dưới đây Vôi Miền Bắc sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin cơ bản về 04 hình thức vôi trong xây dựng này:

Vôi gầy

Vôi gầy hay còn được gọi là vôi ăn da (Canxi Oxide) được sản xuất bằng cách đốt đá vôi tinh khiết (quá trình nung). Đây là dạng vôi rẻ nhất hiện nay, rất vô định hình và có ái lực lớn đối với độ ẩm. Đây là một trong những thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất xi măng.

Vôi sữa

Vôi sữa còn được gọi là Hydrat của vôi, canxi hydroxit, canxi hydrat hoặc vôi hydrate. Vôi sữa sẽ tiếp xúc với không khí, hấp thụ axit cacbonic khi có hàm lượng nước và thu được bằng quá trình vảy.

Vôi sữa hình thành bằng cách thêm vôi và nước nhanh chóng để tạo ra một vật liệu bùn. Loại vôi này này rất phù hợp cho các ứng dụng vữa. Vậy nên thường được sử dụng trong các công trình trát vữa và trong xi măng như một chất kết dính.


Vôi sữa

Vôi béo

Vôi béo là tên gọi của loại vôi có chứa canxi oxit với hàm lượng cao. Một số tên gọi khác của loại vôi này là vôi trắng, vôi giàu, vôi canxi cao hoặc vôi nguyên chất. Vôi béo phản ứng mạnh mẽ khi thêm nước vào.

Vôi béo thường được sử dụng trong các công trình xây dựng, nền móng, với surkhi để làm dày các bức tường gạch.

Vôi thủy lực

Vôi thủy lực còn hay được gọi là vôi nước. Loại vôi này chứa 30 phần trăm silica và 5 phần trăm alumina cùng với oxit sắt. Vôi này đặt khi nước được thêm vào nó.

THAM KHẢO NGAY: VÔI BỘT CÓ QUÉT TƯỜNG ĐƯỢC KHÔNG? CÁCH PHA VÔI BỘT QUÉT TƯỜNG.

4. Mua vôi xây dựng ở đâu uy tín, giá TỐT NHẤT hiện nay?

Bạn đang tìm vôi xây nhà, bạn băn khoăn không biết nên chọn mua ở địa chỉ nào uy tín thì hãy tham khảo ngay Vôi miền Bắc nhé!

Vôi Miền Bắc - Đơn vị sản xuất phân phối các loại vôi số 1 trên toàn quốc hiện nay tự hào là địa chỉ uy tín, chất lượng để bạn “chọn mặt gửi vàng”, an tâm tìm tới nếu đang tìm kiếm sản phẩm vôi xây dựng.


Giá vôi bột xây dựng mới nhất hiện nay - Liên hệ ngay với Vôi Miền Bắc

Vôi Miền Bắc tự hào là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh các loại nguyên vật liệu xây dựng, công nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi luôn sản xuất và cung cấp những sản phẩm tốt nhất đến tay khách hàng. Sản phẩm vôi xây nhà tại Vôi Miền Bắc luôn đảm bảo chất lượng tốt nhất với mức giá vô cùng cạnh tranh trên thị trường.

Ngoài vôi bột, Vôi miền Bắc còn sản xuất, cung cấp đa dạng các sản phẩm khác như: bột đá vôi, sỏi đá trang trí, bột đá trắng, vôi cục,... Do vậy, sự lựa chọn của khách hàng rất đa dạng và phong phú.

Khách hàng chắc sẵn sẽ an tâm tuyệt đối với các sản phẩm vôi bột tại Công ty CP Vôi miền Bắc vì mọi sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng đã được kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng và cẩn thận nhất về mặt chất lượng.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để nhận báo giá sản phẩm và nhận được những ưu đãi mới nhất!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.