Phân Loại Cây Hoàn Ngọc Có Mấy Loại, Phân Loại Cây Hoàn Ngọc

Việt Nam vốn được biết đến là một đất nước có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú và đa dạng, với nhiều cây thuốc chứa những hoạt chất có công dụng trị bệnh hiệu quả cao. Trong đó, không thể không kể tới cây Hoàn ngọc.

Bạn đang xem: Cây hoàn ngọc có mấy loại


1.Tên gọi

Cây hoàn ngọc còn gọi là cây xuân hoa, nhật nguyệt, tu lình, cây con khỉ, trạc mã, cây mặt quỷ,…thuộc họ Ô rô.

2. Mô tả cây

Đặc điểm hình thái bên ngoài

Hoàn ngọc là giống cây bụi , sống nhiều năm, cao 1-2m, phần gốc hóa gỗ màu nâu. Thân non màu xanh lục, phân nhiều cành mảnh. Lá hình mũi mác, mọc đối, dài 12-17 cm, rộng 3-3,5 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép nguyên.


*
*
Đây mới là cây hoàn ngọc có tác dụng chữa bệnh 

Năm 1987, PGS.TSKH Trần Công Khánh đã xác định được tên khoa học của nó là Pseuderanthemum palatiferum (Wall.) Radlk., thuộc họ Ô rô (Acanthaceae).Hoàn ngọc âm còn có tên khác là cây xuân hoa.

Bộ phận dùng làm thuốc

Với cây hoàn ngọc, người ta lấy lá và rễ làm dược liệu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô.

Để nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của cây hoàn ngọc, các nhà khoa học đã xác định trong cây hoàn ngọc có chứa các thành phần sau: sterol, flavonoid, đường khử, carotenonl, acid hữu cơ, saponin. Bảy chất đã được phân lập, trong đó có phytol, beta- sitosterol, hỗn hợp đồng phân epimer của stigmasterol và poriferasterol, beta-D- glucopyranosyl-3-O- sitosterol. Lá chứa diệp lục toàn phần 2,65mg/g ( lá tươi), N toàn phần 4.9% (chất khô), protein toàn phần 30,08% (chất khô),…

3. Tác dụng dược lý của cây hoàn ngọc

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm:

đã nghiên cứu cao đặc chiết xuất bằng methanol từ cây xuân hoa và đưa ra một số kết quả

– Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao trên E.Coli là 200 mcg/ml, chưa thấy có tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa

– MIC của cây xuân hoa trên Bacillus Subtilis và Staphy lococus aureus là 200 mcg/ml.

– Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy lá xuân hoa và cao toàn phần chiết xuất từ lá có tác dụng kháng vi khuẩn gram âm (Escherichia coli, Psseudomonas aeruginosa), vi khuẩn gram dương (Bacillus subtilis, Staphyllococcus aureus, Streptococcus pyogenes), nấm men (Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae) và nấm mốc (Aspergillus niger, Fusarium oxysporum, Pyricularia oryzae, Rhezoctonia solani).

Hoạt tính thủy phân protein (proteinase)

dịch chiết lá có tác dụng thủy phân protein khá, mạnh nhất ở p
H 7,5 và nhiệt độ 70 độ C.enzym bền khi phơi, lá phơi khô 60 độ C hoạt tính còn 30%. Dịch chiết proteinase bảo quản ở 4 độ C, hoạt tính giảm ít.tinh chế proteinase giúp hoạt tính tăng lên 5 lần.

Xem thêm: Hộp 10 miếng mặt nạ vàng 24k nội địa trung giá sỉ, giá bán buôn

Tác dụng ức chế MAO:

Lá cây xuân hoa chiết rồi cô đặc thành cao, nồng độ 6mg/ml có tác dụng ức chế 69,9 %, nguồn MAO lấy từ mitochondri của chuột cống trắng và có chất dùng là kynuramin.

Tác dụng bảo vệ gan

Tác dụng bảo vệ gan đã được chứng minh trên các thí nghiệm với chuột nhắt trắng.

4. Tính vị, quy kinh

Xuân Hoa có vị đắng ngọt. Lá già như có bột, lá non nhớt. Lá không có mùi vị. Vỏ và rễ của cây có vị đắng ngọt như lá già. Lá có tác dụng kích thích thần kinh khi ăn sống, có cảm giác say nhẹ trong một khoảng thời gian ngắn khi ăn nhiều.

5. Công dụng

Chữa rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, trĩ nội: mỗi lần 7 lá, ngày 2 lần, dùng trong 3-5 ngày.Chết vết thương ngã tụ máu, lở loét, làm tan mụn lồi: lấy lá giã nát đắp vào nơi cần chữa trị.Hỗ trợ điều trị các chứng bệnh như gan nhiễm mỡ, u xơ, huyết áp, tiểu đường, nhiễm khuẩn và rối loạn chức năng… (Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quốc tế về Nông nghiệp Fuchu (Nhật Bản) phối hợp với Đại học Cần Thơ , 2001)Hỗ trợ ngăn ngừa, hạn chế sự phát triển của khối u ác tính (Theo nghiên cứu của Viện Hóa học công bố trên Tạp chí Y tế Thế giới của Đức Planta Medica,2011)Ngoài dùng lá cây xuân hoa để trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, viêm đại tràng mãn tính, trĩ nội, cầm máu ngoài da… Nó cũng được dùng chữa bệnh cho gia súc (tiêu chảy ở lợn, chó), gia cầm (gà, vịt), làm tăng hồng cầu, tăng hàm lượng hemoglobin và tăng trọng của lợn con sau cai sữa và giảm tỷ lệ lớn còi cọc.

Trần Nhân Phan

*

Có nhiều loại ngọc bích nhưng phổ biến nhất là màu đỏ và trắng. Vị thuốc này được trồng khắp nơi ở Việt Nam và nhờ tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm nên thường được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm loét dạ dày, viêm ruột....

 Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về tác dụng của loại cây này cũng như cách dùng loại cây này để chữa bệnh trong bài viết dưới đây nhé! 

 Tên thường gọi: cây hoàn ngọc 

 Tên gọi khác: cây hoa trường xuân, cây mặt trời mặt trăng, cây con khỉ 

 Tên khoa học: Pseuderanthemum palatiferum (Wall.) Radlk. 

Họ: Acanthaceae 

 Thông tin chung về cây hoàn ngọc 

 Nó là một loại cây bụi lâu năm phát triển đến chiều cao khoảng 1m-2m. Thân non có màu xanh, khi già thân có màu nâu. Lá mọc đối, hình mũi mác, cao 12-17 cm. Cuống lá thường dài từ 1,5 đến 2,5 cm. Gốc lá thuôn dài, đầu lá nhọn, mép lá nguyên.

 Cụm hoa của cây hoàn ngọc thường mọc ở đầu cành. Hoa lưỡng tính, màu trắng tía, có 5 lá đài riêng biệt. 5 cánh chung chia 2 môi, môi trên 3 thùy và môi dưới 2 thùy, thùy giữa có chấm nhỏ màu tím, nhị 4, có 2 nhị kép, nhị ngắn, bao phấn màu tím. Ngọc trai thường được phân loại thành: 

 

 Cây hoàn ngọc đỏ: Khi còn non, đầu lá có màu nâu hoặc đỏ nâu, vị chát và hơi chua. Khi già đi, lá sẽ chuyển sang màu xanh lục và mặt trên sẽ có màu sẫm hơn. Bề mặt của lá luôn được phủ một lớp lông tơ.

Cây hoàn ngọc trắng: Lá có màu xanh nhạt ở cả hai mặt và có nhiều chất nhầy tiết ra. Bạch ngọc được đánh giá là chứa nhiều hoạt chất có tác dụng tốt cho sức khỏe. cây ngọc am 

 Các bộ phận của cây hoàn ngọc 

 Lá và rễ của cây hoàn ngọc đều được dùng làm thuốc. Bạn có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng. 

 Thành phần hóa học của hoàn ngọc

 Thành phần hóa học sẽ là yếu tố quyết định tác dụng của nhục đậu khấu đối với sức khỏe con người. Theo một số nghiên cứu, cây có chứa nhiều hoạt chất như sterol, flavonoit, saponin, đường khử, caroten và axit hữu cơ. 

Lá của loài cây này chứa 2,65 mg/g diệp lục tổng số (đối với lá tươi), 30,08% protein tổng số (chất khô), 4,9% N tổng số (chất khô).

Tác dụng và công dụng 

 Công dụng của cây hoàn ngọc là gì?

Trong y học cổ truyền, cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và thường được dùng để chữa các bệnh như cảm cúm, sốt cao, tiểu buốt, tiểu ra máu, tiêu chảy, tả, lỵ, mụn trứng cá, sẹo lồi, sẹo lồi… đồng thời còn giúp cầm máu, hỗ trợ điều trị ung thư. 

Theo dược học hiện đại, tác dụng của cây là gì? 

 Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm: Lá và dịch chiết từ lá có tác dụng kháng vi khuẩn bao gồm: vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa), vi khuẩn Gram dương (Streptococcus pyogenes, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus), một số loại nấm mốc và nấm men.

Tác dụng ức chế men MAO: Dịch chiết lá Hoàn Ngọc (nồng độ 6mg/ml) có khả năng ức chế 69,9% men MAO.

Hoạt tính protease (tác dụng phân giải protein của cỏ cà ri): Dịch chiết từ lá có hoạt tính phân giải protein từ trung bình đến mạnh nhất ở nhiệt độ 70°C và p
H = 7,5. Sau khi sấy khô, lá vẫn chứa 30% enzym ổn định.

 Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư: Một số nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng thành phần axit pomolic trong cây hoàn ngọc có tác dụng chống lại sự kháng thuốc của tế bào ung thư. Hơn nữa, trong thành phần của cây còn có hoạt chất lupeol được đánh giá cao về khả năng điều trị ung thư tuyến tụy.

Tác dụng ổn định huyết áp: Chiết xuất lá cỏ cà ri có tác dụng hạ huyết áp và nhịp tim chậm hiệu quả trong các nghiên cứu in vitro và in vivo. 

 Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng loại cây này có tác dụng ổn định và tăng hoạt tính của hormone insulin trong máu, điều hòa lượng đường trong máu và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người khỏe mạnh. Tác dụng của cỏ cà ri đối với các bệnh về gan như xơ gan, viêm gan, xơ gan cổ trướng: nhờ sự kết hợp của 3 hoạt chất betulin, lupeol, axit pomolic mà cây cỏ ba lá có tác dụng giải độc gan và hỗ trợ điều trị hiệu quả. bệnh gan.

Tác dụng chữa các bệnh về đường tiêu hóa: Hoàn Ngọc thường được dùng để chữa các bệnh về đường tiêu hóa như đau bụng, đầy bụng, sôi bụng, táo bón hoặc tiêu chảy… 

 Chữa lành vết thương ngoài da với cỏ cà ri: Nhờ có sterol, flavonoid, carotenoid, axit hữu cơ và đường khử, cây kế có đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm. Khi dùng ngoài da, bôi ngoài da giúp làm lành vết thương hiệu quả.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.